Danh mục
Hủy

Hướng dẫn toàn diện về thuật ngữ thông tin Futures

Người dùng mới bắt đầu giao dịch Futures có thể thấy nhiều thuật ngữ chuyên môn trên trang giao dịch Futures MEXC lạ lẫm và không chắc chắn chúng đại diện cho điều gì. Trên trang giao dịch Futures MEXC, thông tin chi tiết được cung cấp cho từng cặp giao dịch. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ sử dụng cặp giao dịch BTCUSDT USDT-M Futures làm ví dụ.

Truy cập trang web chính thức của MEXC và đăng nhập vào tài khoản của bạn. Sau đó, nhấn vào Futures trên thanh điều hướng để vào trang giao dịch Futures.


Tìm kiếm và chọn cặp giao dịch BTCUSDT Futures, sau đó nhấn vào Quy tắc giao dịchXem tất cả các quy tắc giao dịch Futures để vào trang Thông tin Futures.



Chọn tab đầu tiên, Chi tiết Futures. Trang này hiển thị thông tin Futures chi tiết cho cặp giao dịch BTCUSDT Futures Vĩnh cửu. Bạn cũng có thể sử dụng menu thả xuống để chọn các cặp giao dịch khác và xem chi tiết Futures tương ứng.


1. Thông tin Futures cơ bản


Futures Vĩnh cửu: Phát triển từ Futures tài chính truyền thống, Futures Vĩnh cửu khác biệt ở chỗ không có ngày thanh toán hoặc ngày hết hạn. Miễn là vị thế không bị thanh lý, thì sẽ không tự động bị đóng.

Nguồn giá chỉ số: Một chỉ số giá tổng hợp được tính toán bằng cách sử dụng trung bình trọng số của giá từ các sàn giao dịch lớn. Giá chỉ số hiển thị trên trang này là giá chỉ số BTC, tham chiếu giá từ Bybit, HTX và MEXC.

Giá hợp lý: Giá hợp lý theo thời gian thực của Futures, được tính toán dựa trên cả giá chỉ số và giá thị trường. Nó được sử dụng để tính toán PNL chưa thực hiện và xác định thanh lý, và có thể khác với giá mới nhất để ngăn chặn thao túng giá.

Kích thước Futures (1 cont): Đại diện cho giá trị của một cont Futures. Đối với USDT-M Futures, mỗi cont được đo lường bằng giá trị USD. Đối với Coin-M Futures, mỗi cont được đo lường bằng số lượng coin. Ví dụ: kích thước vị thế BTC Futures là 1 cont = 0.0001 BTC.

Biến động giá tối thiểu: Mức thay đổi giá nhỏ nhất cho phép đối với Futures. Ví dụ: biến động giá tối thiểu cho BTC là 0.1.

Số lượng đặt lệnh tối thiểu: Số lượng tối thiểu cho mỗi lệnh đối với Futures. Ví dụ: số lượng giao dịch tối thiểu cho BTC là 0.0001 BTC.

Tỷ lệ giá giới hạn trên/dưới lệnh Limit: Giá của lệnh mua Limit phải nhỏ hơn hoặc bằng (1 + Tỷ lệ giới hạn trên) × Giá chỉ số. Giá của lệnh bán Limit phải lớn hơn hoặc bằng (1 − Tỷ lệ giới hạn dưới) × Giá chỉ số.

Số lượng lệnh Limit tối đa: Số lượng lệnh Limit đang hoạt động tối đa được phép cho mỗi cặp giao dịch.

Ngưỡng bảo vệ giá: Sau khi bật bảo vệ giá, khi một lệnh TP/SL (lệnh Trigger) đạt đến giá kích hoạt, nếu chênh lệch giá giữa giá mới nhất và giá hợp lý vượt quá ngưỡng cài đặt trước cho Futures này, lệnh TP/SL (lệnh Trigger) sẽ bị từ chối. Lưu ý bảo vệ giá chỉ áp dụng sau khi được bật và không ảnh hưởng đến các lệnh trước đó chưa được bật tính năng này.

Phí thanh lý: Khi một vị thế bị thanh lý, sàn sẽ thu một tỷ lệ phần trăm nhất định làm phí thanh lý.

2. Ký quỹ


Ký quỹ ban đầu: Số lượng ký quỹ tối thiểu cần thiết để mở một vị thế.

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: Giá trị vị thế / Ký quỹ vị thế. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu phản ánh mức đòn bẩy được sử dụng.

Ký quỹ duy trì: Mức ký quỹ tối thiểu cần thiết để duy trì một vị thế. Khi số dư ký quỹ giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì, vị thế sẽ bị thanh lý hoặc giảm bớt. Ký quỹ duy trì = Giá trị danh nghĩa vị thế × Tỷ lệ ký quỹ duy trì.

Tỷ lệ ký quỹ duy trì: Được tính toán dựa trên kích thước vị thế và không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy.

Giới hạn rủi ro: MEXC áp dụng cơ chế giới hạn rủi ro cho tất cả các tài khoản giao dịch sử dụng mô hình ký quỹ theo cấp. Đòn bẩy tối đa khả dụng phụ thuộc vào kích thước vị thế. Vị thế càng lớn, đòn bẩy khả dụng càng thấp. Người dùng có thể điều chỉnh đòn bẩy thủ công, và tỷ lệ ký quỹ ban đầu được tính dựa trên đòn bẩy đã chọn.

Cấp giới hạn rủi ro: Các Futures Vĩnh cửu khác nhau có các giới hạn rủi ro và cấp tăng tương ứng. Ví dụ: BTC Futures Vĩnh cửu trên MEXC được chia thành 6 cấp.


3. Phí


Tỷ lệ Funding: Dựa trên chênh lệch giá giữa thị trường Futures Vĩnh cửu và thị trường Spot, phí Funding được trao đổi định kỳ giữa các nhà giao dịch Long và Short. Khi xu hướng thị trường là tăng, tỷ lệ Funding là dương và các nhà giao dịch Long trả phí Funding cho các nhà giao dịch Short. Khi xu hướng thị trường là giảm, tỷ lệ Funding là âm và các nhà giao dịch Short trả phí Funding cho các nhà giao dịch Long.

Lưu ý: Tỷ lệ Funding biến động dựa trên tâm lý thị trường và khác nhau giữa các cặp giao dịch. Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Thông tin Futures.

Chu kỳ thanh toán: Phí Funding của Futures Vĩnh cửu trên MEXC thường được thanh toán mỗi 8 giờ, vào lúc 07:00, 15:00 và 23:00 (Giờ VN). Thời gian thanh toán Funding có thể thay đổi đối với một số cặp giao dịch nhất định. Vui lòng tham khảo trang sản phẩm để biết chi tiết.


Phí thanh lý: Khi một vị thế bị thanh lý, MEXC tính một tỷ lệ phần trăm nhất định làm phí. Ví dụ: tỷ lệ phí thanh lý cho BTC Futures là 0.04%.

4. Khác


Tự động giảm vị thế (ADL): Khi vị thế của một nhà giao dịch bị thanh lý, bất kỳ vị thế còn lại nào sẽ được hệ thống thanh lý Futures của MEXC tiếp quản. Nếu vị thế bị thanh lý không thể đóng trên thị trường và giá đánh dấu chạm mức giá phá sản, hệ thống ADL sẽ giảm vị thế của các nhà giao dịch nắm giữ vị thế đối ứng. Thứ tự giảm vị thế được xác định bởi đòn bẩy và tỷ lệ lợi nhuận.

Hiểu thuật ngữ giao dịch Futures chỉ là bước đầu tiên trong việc học cách sử dụng các công cụ giao dịch Futures. Để thực sự thành thạo, bạn cần áp dụng những gì đã học thông qua giao dịch thực tế. Trước khi bắt đầu giao dịch Futures thực, bạn có thể thực hành sử dụng giao dịch Demo Futures trên MEXC, và sau đó tiến hành giao dịch thực tế sau khi đã làm quen với hệ thống.

Bài viết đề xuất:


Hướng dẫn toàn diện về thuật ngữ thông tin Futures

Người dùng mới bắt đầu giao dịch Futures có thể thấy nhiều thuật ngữ chuyên môn trên trang giao dịch Futures MEXC lạ lẫm và không chắc chắn chúng đại diện cho điều gì. Trên trang giao dịch Futures MEXC, thông tin chi tiết được cung cấp cho từng cặp giao dịch. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ sử dụng cặp giao dịch BTCUSDT USDT-M Futures làm ví dụ.

Truy cập trang web chính thức của MEXC và đăng nhập vào tài khoản của bạn. Sau đó, nhấn vào Futures trên thanh điều hướng để vào trang giao dịch Futures.


Tìm kiếm và chọn cặp giao dịch BTCUSDT Futures, sau đó nhấn vào Quy tắc giao dịchXem tất cả các quy tắc giao dịch Futures để vào trang Thông tin Futures.



Chọn tab đầu tiên, Chi tiết Futures. Trang này hiển thị thông tin Futures chi tiết cho cặp giao dịch BTCUSDT Futures Vĩnh cửu. Bạn cũng có thể sử dụng menu thả xuống để chọn các cặp giao dịch khác và xem chi tiết Futures tương ứng.


1. Thông tin Futures cơ bản


Futures Vĩnh cửu: Phát triển từ Futures tài chính truyền thống, Futures Vĩnh cửu khác biệt ở chỗ không có ngày thanh toán hoặc ngày hết hạn. Miễn là vị thế không bị thanh lý, thì sẽ không tự động bị đóng.

Nguồn giá chỉ số: Một chỉ số giá tổng hợp được tính toán bằng cách sử dụng trung bình trọng số của giá từ các sàn giao dịch lớn. Giá chỉ số hiển thị trên trang này là giá chỉ số BTC, tham chiếu giá từ Bybit, HTX và MEXC.

Giá hợp lý: Giá hợp lý theo thời gian thực của Futures, được tính toán dựa trên cả giá chỉ số và giá thị trường. Nó được sử dụng để tính toán PNL chưa thực hiện và xác định thanh lý, và có thể khác với giá mới nhất để ngăn chặn thao túng giá.

Kích thước Futures (1 cont): Đại diện cho giá trị của một cont Futures. Đối với USDT-M Futures, mỗi cont được đo lường bằng giá trị USD. Đối với Coin-M Futures, mỗi cont được đo lường bằng số lượng coin. Ví dụ: kích thước vị thế BTC Futures là 1 cont = 0.0001 BTC.

Biến động giá tối thiểu: Mức thay đổi giá nhỏ nhất cho phép đối với Futures. Ví dụ: biến động giá tối thiểu cho BTC là 0.1.

Số lượng đặt lệnh tối thiểu: Số lượng tối thiểu cho mỗi lệnh đối với Futures. Ví dụ: số lượng giao dịch tối thiểu cho BTC là 0.0001 BTC.

Tỷ lệ giá giới hạn trên/dưới lệnh Limit: Giá của lệnh mua Limit phải nhỏ hơn hoặc bằng (1 + Tỷ lệ giới hạn trên) × Giá chỉ số. Giá của lệnh bán Limit phải lớn hơn hoặc bằng (1 − Tỷ lệ giới hạn dưới) × Giá chỉ số.

Số lượng lệnh Limit tối đa: Số lượng lệnh Limit đang hoạt động tối đa được phép cho mỗi cặp giao dịch.

Ngưỡng bảo vệ giá: Sau khi bật bảo vệ giá, khi một lệnh TP/SL (lệnh Trigger) đạt đến giá kích hoạt, nếu chênh lệch giá giữa giá mới nhất và giá hợp lý vượt quá ngưỡng cài đặt trước cho Futures này, lệnh TP/SL (lệnh Trigger) sẽ bị từ chối. Lưu ý bảo vệ giá chỉ áp dụng sau khi được bật và không ảnh hưởng đến các lệnh trước đó chưa được bật tính năng này.

Phí thanh lý: Khi một vị thế bị thanh lý, sàn sẽ thu một tỷ lệ phần trăm nhất định làm phí thanh lý.

2. Ký quỹ


Ký quỹ ban đầu: Số lượng ký quỹ tối thiểu cần thiết để mở một vị thế.

Tỷ lệ ký quỹ ban đầu: Giá trị vị thế / Ký quỹ vị thế. Tỷ lệ ký quỹ ban đầu phản ánh mức đòn bẩy được sử dụng.

Ký quỹ duy trì: Mức ký quỹ tối thiểu cần thiết để duy trì một vị thế. Khi số dư ký quỹ giảm xuống dưới mức ký quỹ duy trì, vị thế sẽ bị thanh lý hoặc giảm bớt. Ký quỹ duy trì = Giá trị danh nghĩa vị thế × Tỷ lệ ký quỹ duy trì.

Tỷ lệ ký quỹ duy trì: Được tính toán dựa trên kích thước vị thế và không bị ảnh hưởng bởi đòn bẩy.

Giới hạn rủi ro: MEXC áp dụng cơ chế giới hạn rủi ro cho tất cả các tài khoản giao dịch sử dụng mô hình ký quỹ theo cấp. Đòn bẩy tối đa khả dụng phụ thuộc vào kích thước vị thế. Vị thế càng lớn, đòn bẩy khả dụng càng thấp. Người dùng có thể điều chỉnh đòn bẩy thủ công, và tỷ lệ ký quỹ ban đầu được tính dựa trên đòn bẩy đã chọn.

Cấp giới hạn rủi ro: Các Futures Vĩnh cửu khác nhau có các giới hạn rủi ro và cấp tăng tương ứng. Ví dụ: BTC Futures Vĩnh cửu trên MEXC được chia thành 6 cấp.


3. Phí


Tỷ lệ Funding: Dựa trên chênh lệch giá giữa thị trường Futures Vĩnh cửu và thị trường Spot, phí Funding được trao đổi định kỳ giữa các nhà giao dịch Long và Short. Khi xu hướng thị trường là tăng, tỷ lệ Funding là dương và các nhà giao dịch Long trả phí Funding cho các nhà giao dịch Short. Khi xu hướng thị trường là giảm, tỷ lệ Funding là âm và các nhà giao dịch Short trả phí Funding cho các nhà giao dịch Long.

Lưu ý: Tỷ lệ Funding biến động dựa trên tâm lý thị trường và khác nhau giữa các cặp giao dịch. Để biết chi tiết, vui lòng tham khảo Thông tin Futures.

Chu kỳ thanh toán: Phí Funding của Futures Vĩnh cửu trên MEXC thường được thanh toán mỗi 8 giờ, vào lúc 07:00, 15:00 và 23:00 (Giờ VN). Thời gian thanh toán Funding có thể thay đổi đối với một số cặp giao dịch nhất định. Vui lòng tham khảo trang sản phẩm để biết chi tiết.


Phí thanh lý: Khi một vị thế bị thanh lý, MEXC tính một tỷ lệ phần trăm nhất định làm phí. Ví dụ: tỷ lệ phí thanh lý cho BTC Futures là 0.04%.

4. Khác


Tự động giảm vị thế (ADL): Khi vị thế của một nhà giao dịch bị thanh lý, bất kỳ vị thế còn lại nào sẽ được hệ thống thanh lý Futures của MEXC tiếp quản. Nếu vị thế bị thanh lý không thể đóng trên thị trường và giá đánh dấu chạm mức giá phá sản, hệ thống ADL sẽ giảm vị thế của các nhà giao dịch nắm giữ vị thế đối ứng. Thứ tự giảm vị thế được xác định bởi đòn bẩy và tỷ lệ lợi nhuận.

Hiểu thuật ngữ giao dịch Futures chỉ là bước đầu tiên trong việc học cách sử dụng các công cụ giao dịch Futures. Để thực sự thành thạo, bạn cần áp dụng những gì đã học thông qua giao dịch thực tế. Trước khi bắt đầu giao dịch Futures thực, bạn có thể thực hành sử dụng giao dịch Demo Futures trên MEXC, và sau đó tiến hành giao dịch thực tế sau khi đã làm quen với hệ thống.

Bài viết đề xuất: